Đầu tư vào bất động sản Đồng Nai tăng đột biến
Cập nhật lúc :3:03 PM, 14/04/2009
Thời gian qua, thị trường bất động sản Đồng Nai đột ngột hút khách. Theo các chuyên gia bất động sản, đây là cơ hội tốt để mua nhà, đất giá rẻ.

Theo báo cáo của UBND tỉnh Đồng Nai, vốn đầu tư vào lĩnh vực bất động sản tại đây trong hai năm qua tăng đột biến. Năm ngoái, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực này đạt 3 tỷ USD. Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước cũng "dốc" vốn khoảng 1,3 tỷ USD.
 
Tính đến ngày 30/6/2008, toàn tỉnh Đồng Nai có 27 khu công nghiệp được thành lập, tổng diện tích đạt hơn 8.200 ha với tổng vốn FDI vào lĩnh vực này là 13,1 tỷ USD. Chỉ tính riêng từ năm 2007 - 2008, giá trị đăng ký vốn đầu tư vào khu công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp đạt xấp xỉ 5.800 tỷ đồng.

Theo Công ty bất động sản VietRees, giá đất đang ở mức thấp, là cơ hội tốt để người dân đầu tư và mua nhà để ở.

Các khu công nghiệp tại Đồng Nai sẽ tiếp tục được mở rộng thời gian tới.

Bà Nguyễn Thị Thanh Hương, Giám đốc Sàn giao dịch bất động sản Tín Nghĩa, cho biết chiến lược của tỉnh Đồng Nai là đến năm 2010, tổng diện tích nhà ở phải xây dựng thêm là hơn 7 triệu m2. “Hiện giá nhà, đất ở Đồng Nai quá rẻ, chỉ khoảng 500 triệu đồng là có thể mua nhà đẹp. Đây là một lợi thế để Đồng Nai thu hút các nhà đầu tư”, bà Hương tính toán.

Giám đốc một công ty bất động sản tại TP HCM cho biết, giá nhà đất tại TP HCM tuy đã giảm nhưng vẫn còn quá cao. Vì thế, nhà đầu tư và người dân vẫn e dè với những dự án tại đây nên hiện nay các doanh nghiệp địa ốc khó kiếm được lợi nhuận từ thị trường này. Trong khi đó, Đồng Nai là tỉnh có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian qua. Các khu công nghiệp đang dồn về đây, kéo theo một lượng lớn lao động trong và ngoài nước. Đây là một thị trường tiềm năng mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng “thèm”.

Hơn nữa, theo các chuyên gia của Công ty VietRees, nguyên nhân khiến các nhà đầu tư “đổ” vốn vào thị trường bất động sản Đồng Nai là do hệ thống hạ tầng giao thông của tỉnh này đang ngày càng hoàn thiện và phát triển. Theo quy hoạch, đến năm 2020, hàng loạt hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh được  nâng cấp, mở rộng và đầu tư mới như đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đường cao tốc Long Thành - Biên Hòa - Dầu Giây, Dầu Giây - Đà Lạt, Dầu… Ngoài ra, tỉnh sẽ triển khai thêm hệ thống đường sắt trên cao ở nội ô thành phố Biên Hòa và từ đây đi TP HCM.
 
Hệ thống đường hàng không, sân bay Long Thành theo tiêu chuẩn quốc tế có năng lực thiết kế 80 - 100 triệu hành khách mỗi năm, với tổng vốn đầu tư khoảng 6,6 tỷ USD cũng đang được xây dựng, thời gian dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng vào năm 2011 - 2015. Không chỉ vậy, hệ thống đường thủy và cảng biển tiếp tục được đầu tư nâng cấp và xây mới hàng loạt các cảng sông, cảng biển với quy mô đáp ứng các tàu quốc tế có trọng tải lớn có thể cập cảng như Phước Thái, Gò Dầu A, Gò Dầu B…

Đình Sơn
Ý kiến của bạn In bài này
Bảng giá vàng

Loại vàngMua vàoBán ra
sjc1l2813028200
sjc24k2813028200
sjc18k2813028200
sjc14k2813028220
sjc1c2813028230
Bảng giá goại tệ

Mã NTMua TMMua CKBán
USD190001902019100
AUD161061586416405
CAD178751788518258
CHF177731788518146
EUR238232380324274
GBP286372877429140
JPY215.22216.69220.06
SGD136371364013856
THB0538651
HKD023892465
NZD01308813627
SEK024752555
CNY028152829

Chứng khoán


434.42-13.5 47,294,863
31,209 1,161.20

Mã CK Giá KL Khối lượng Thay đổi
ABT 48
ACL 29
AGF 26.8
ALP 17
ANV 16.6
ASP 10.3
BAS 9.5
BBC 24.5
BCI 38.7
BHS 32.6
BMC 33
BMI 16.4
BMP 49.8
BT6 71
BVH 44
CAD 9.4
CII 33
CLC 20.7
CNT 25.3
COM 56.5
CSG 10.3
CTG 21.6
CYC 8.1
DCC 22.9
DCL 50
DCT 10.6
DDM 8.9
DHA 24.6
DHC 12.8
DHG 114
DIC 23.5
DMC 35
DPM 28.5
DPR 58.5
DQC 26.7
DRC 37.1
DTT 11.1
DXV 25.3
FBT 10.3
FMC 13
FPC 7.2
FPT 70
GIL 23.8
GMC 20.6
GMD 33.9
GTA 10.3
HAG 71
HAP 15.9
HAS 11.7
HAX 14.2
HBC 43
HCM 32.3
HDC 44.1
HLA 15.5
HMC 17.3
HPG 35.1
HRC 57
HSG 21.7
HSI 12.2
HT1 11.2
HTV 37.4
ICF 11.9
IFS 9.4
IMP 56.5
ITA 18
KDC 51
KHA 21.4
KHP 11.3
KMR 9.5
KSH 41.7
L10 34.2
LAF 19.3
LBM 13.5
LCG 32.9
LGC 27
LSS 30.4
MAFPF1 4.6
MCP 12.5
MCV 16.8
MHC 8.3
MPC 29
MTG 18.5
NAV 13.3
NBB 83
NKD 41.9
NSC 32.6
NTL 61.5
OPC 46
PAC 51
PET 18.4
PGC 17.1
PIT 16.4
PJT 10.1
PNC 10.9
PNJ 30.4
PPC 12.6
PRUBF1 4.4
PTC 12.6
PVD 40
PVF 19.1
PVT 11.8
RAL 21.9
REE 15.9
RIC 15.8
SAM 22.4
SAV 24.6
SBT 10.3
SC5 49
SCD 27.5
SFC 32.1
SFI 22.3
SGT 17
SJD 14.5
SJS 60
SMC 25.5
SSC 42
SSI 26.6
ST8 27.3
STB 15.7
SVC 27.9
SZL 23.2
TAC 22.3
TCM 16.7
TCR 8
TDH 35.1
TMP 13.3
TMS 25.2
TNA 30
TNC 16.7
TPC 11.3
TRA 42
TRC 58.5
TRI 8.4
TS4 27.1
TSC 15.2
TTF 19
IJC 17.1
OGC 32.5
TDC 29.8
PXI 21.8
NHS 32.3
SBS 23.1
UDC 16.6
TTP 31.9
TYA 7.2
UIC 20.9
VCB 36.5
VFC 14.4
VFMVF1 10.5
VFMVF4 5.8
VHC 49.9
VHG 20.2
VIC 62.5
VID 11.8
VIP 13.5
VIS 37.5
VKP 7.7
VNA 16.9
VNE 13
VNM 87
VNS 27.9
VPK 9.8
VPL 36.9
VSC 64.5
VSG 9
VSH 11.9
VST 13.3
VTB 18.9
VTO 10.2
HAI 26.9
KBC 28.4
TBC 14.7
AGD 28.5
APC 14.6
ASM 54.5
CMG 22.4
CMT 32.5
CTD 68
CTI 37
FDC 29.9
HDG 86
KDH 39.5
KSB 56.5
LHG 56
SEC 23.9
STG 38
TLG 28.5
TLH 14.8
TMT 25.9
BTT 35
VES 21.7
NVN 29.4
CLG 43
QCG 24.3
DAG 18.2
AAM 25
AGR 11.4
ATA 25.4
BTP 10.9
CSM 30.4
D2D 54
DIG 41.3
DVD 137
DVP 34
DXG 33.8
EIB 16.1
GDT 18.2
HLG 19.5
HVG 21.9
ITC 23
KSS 27.3
LGL 25.5
LIX 69
MCG 28.3
MSN 49
PGD 32.3
PHR 36.8
PHT 16.3
RDP 16.2
SHI 28
SRC 30.7
SRF 26.4
TCL 39.1
TIC 11
TIE 20
TIX 50.5
VFG 57
VNG 16.4
VNI 20.8
VNL 15.3
VPH 29
VNH 12.4
CCI 24
NTB 19.4
CMV 35
PDR 34.5
SPM 64
TNT 26.2
DTA 23.8
NHW 19.5
NNC 50
GTT 11.7
KSA 45.6
BCE 16.4
DRH 17.2
VFMVFA 7.6
PXT 13.2
SBA 8.4
POM 35.2
PPI 26.7
DTL 20
NVT 20.5
DLG 18.1
PXM 14
VRC 34
MKP 52.5
PXS 17.3
SBC 36.6