Kiếm tiền tỷ từ những thứ... ‘vứt đi’
Cập nhật lúc :2:30 PM, 16/10/2009
Bắp ngô, rau má, khóm xả… đời thường vốn chẳng được chú ý đến nhiều. Nhưng gần đây, những sản phầm này trở nên có giá, bán được nhiều hơn, thậm chí có thể xuất ngoại.

Hiện ở một số tỉnh ĐBSCL, nhiều người đổi đời nhờ trồng và đi thu gom những “sản vật tầm thường” đó để... xuất khẩu.

Hí hửng khoe chiếc xe tải 2,5 tấn “đập hộp” vừa sắm được trước con mắt thèm muốn của cánh buôn rau quả khu vực cầu Quay (Mỹ Tho, Tiền Giang), Năm Lún nói: “Từ nay ăn hàng Vĩnh Long, Bến Tre… khỏi lo thiếu xe hen!”.

Cùng cảnh buôn bán vặt ngoài chợ, nhưng vợ chồng Năm Lún (Nguyễn Văn Lún), may mắn hơn hẳn những người buôn rau ngoài chợ. Năm tâm sự, nhiều lúc ngẫm lại thấy mình “hên” thiệt, đâu ngờ lại có thể giàu lên từ mấy thứ rẻ tiền như bó rau, trái chuối…

Theo như lời kể của anh Năm, hơn hai năm trước, có một nhóm người ra chợ hỏi mua khoai, bắp, xả, chuối… thậm chí cả rau má với lượng lớn. Gom được tới cả chục ghe chất lên ô tô mà các vị khách vẫn tỏ vẻ “thèm thuồng” vì hàng ít. Cả chợ được ngày khỏe re vì bán hết sớm. Lúc đó, Năm chỉ có thể nghĩ là gia đình giàu có nào đó mua về làm tiệc, nhưng lại phân vân vì từng đó đồ tính ra đủ cho cả chục đám tiệc chứ không ít. Thế rồi, chẳng bao lâu sau, những người này trở lại mua gom. Nhiều lần quan sát, Năm Lún phát hiện họ không chỉ mua ở một chợ, mà còn  ở nhiều nơi khác.

"Cây nhà lá vườn" sau khi chế biến đã thành đặc sản xuất khẩu. Ảnh: Đăng Thư.

Mua bán nhiều thành quen, rồi thân, biết Năm có nhiều nguồn hàng từ các nhà vườn, mấy vị khách đã ngỏ ý nhờ anh gom số lượng lớn, với giá mà bất cứ người nông dân nào cúng muốn bán. Anh nhận lời và bắt tay ngay vào việc…. Điều bất ngờ nhất khi lần đầu Năm mang hàng đến giao theo địa chỉ của những người khách để lại, anh mới biết đó là một doanh nghiệp. Lạ hơn là doanh nghiệp đó giống như một căn bếp khổng lồ. Hàng trăm người làm, người thì luộc ngô, người nướng chuối, nhóm gọt xoài, cắt ổi, nhóm khác băm xả hay cho vào máy xay nhuyễn… ai nấy đều mang đồ bảo hộ lao động và vệ sinh từ đầu đến chân. Tất cả sản phẩm làm ra được đóng gói cẩn thận. Ngỡ rằng đây là một bếp ăn công nghiệp nên khi biết những thứ “đồ nhà quê” ấy sẽ được đưa đi bán tận bên Mỹ bên Tây, anh “hai lúa” này suýt té xỉu…

Càng đậm chất quê càng dễ bán

Trăm nghe không bằng một thấy, Đất Việt tìm tới tận “công ty chế biến đồ nhà quê” (công ty TNHH MT) tại Tân Mỹ Chánh, Mỹ Tho, Tiền Giang, để có thể “sờ tận tay, day tận… hạt bắp” quy trình đưa những món quà quê ấy xuất ngoại.

Ý tưởng xuất khẩu những sản phẩm này bắt nguồn từ một Việt kiều Mỹ - ông Lâm Mac, nay là Chủ tịch hội đồng thành viên công ty MT. Ông Lâm vốn là chủ một siêu thị nhỏ tại một tiểu bang của Mỹ, nhiều lần chứng kiến cảnh người Việt trở lại Mỹ sau chuyến thăm nhà thường “tay xách nách mang” những thứ rất bình dị, dân dã từ trái ổi, cóc, thậm chí là miếng gừng miếng xả phơi khô… Bên cạnh đó, nhiều khách du lịch bản địa sau khi đến Việt Nam được nếm cũng muốn được thưởng thức ngay những sản vật nhà vườn này. Ông nảy sinh ý định đưa tất cả những thứ “quà quê” đó sang Mỹ.

Nghĩ là làm, sau gần ba năm, ngoài thị trường Mỹ, doanh nghiệp này đã đưa được tới 60 - 70 sản phẩm, từ ngô luộc, khoai nướng, xả băm, rau má, lá dứa.. đến các loại trái cây (xoài, cóc, ổi, chuối…) sang hàng loạt thị trường như Nhật Bản, châu Âu, Hàn Quốc… Khách hàng ban đầu chỉ là bộ phận người Việt, nhưng dần mở rộng trong cộng đồng người Á Đông. Ngay cả một số người phương Tây cũng “mê như điếu đổ” những món ăn từ đồng ruộng Việt Nam. Tuy nhu cầu cao nhưng do tính chất... tự nhiên của những sản phẩm này nên mỗi tháng, công ty của ông Lâm Mac chỉ gom, xuất khẩu được 5 - 8 container hàng các loại (khoảng 80 - 90 tấn). Hơn nữa, với những loại cây nhà lá vườn này để làm ra một phải cần đến ba, chẳng hạn để làm ra một tấn xả thành phẩm cần ít nhất 3 - 4 tấn xả nguyên liệu. Một xã viên hợp tác xã đảm bảo cung cấp khoảng 10 tấn xả mỗi tháng là có thể… sống khỏe. Xả trước đây xin cả chục kg cũng có, còn mua thì giá chỉ vài trăm đồng một kg, nhưng giờ xuất khẩu được nên giá đã tăng lên 3.000 đồng.

Thậm chí, có loại cây trước vốn chỉ được trồng làm... hàng rào nay cũng có thể bán lấy tiền. Vị giám đốc này khẳng định bất cứ sản phẩm dân dã nào cũng có thể xuất được, càng đậm chất quê càng “hot”.

Ông Lâm Mac cho biết, một số loại trái cây như đu đủ, khóm (dứa), vú sữa, ngô, khoai, sắn… phải đảm bảo theo tiêu chuẩn HACCP hay GAP (VietGap hoặc GlobalGap). Còn lại với những loại cây trồng tự nhiên như xả, lá dứa, rau má… không nằm trong danh mục đòi hỏi tiêu chuẩn quốc tế nói trên. Những “đặc sản” ấy sau khi chế biến sẽ đóng gói, hút chân không và bảo quản ở nhiệt độ - 45 độ, bảo đảm hạn sử dụng sản phẩm có thể kéo dài tới 1, 2 năm…

Do cung lớn hơn cầu nên theo một số thương lái, giờ muốn mua gom được, họ phải bôn ba đi Cai Lậy, Cái Bè (Tiền Giang) hay sang Vĩnh Long, Bến Tre… mới có được nguồn hàng.

Kẹo vừng, nước chè xanh cũng có thể xuất khẩu

Ông Phạm Ngọc Chu, Hội Doanh nghiệp Việt Nam tại Hungary, cho rằng, đa phần hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đều có thể bán được ở thị trường châu Âu, kể cả kẹo vừng hay cốc nước chè xanh… Vị chủ của chuỗi cửa hàng có 10.000 khách mỗi ngày ở Hungary này cũng cho hay, thị trường châu Âu không kỹ tính như chúng ta nghĩ, không xuất, bán được hàng tại đó chớ vội đổ cho hàng kém chất lượng. Đa số mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng đều có thể bán được tại châu Âu. Vấn đề là phải đầu tư cho bao bì sản phẩm, marketing và nắm được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ở đây. “Một lần tôi nhận được nấm hộp từ Việt Nam gửi sang bán thử. Nhãn in bên ngoài màu nâu, chấm đốm đen xì như là nấm... bị hỏng. Tôi gửi luôn về với lời nhắn: Không phải thử, không bán được đâu”, ông Chu nói.

Hay như mì ăn liền Vifon đang bán rất chạy, nếu có tăng giá vài chục phần trăm thì vẫn bán được vì rất rẻ... Hơn nữa, “nếu hãng Vifon mà đưa hình ảnh anh bộ đội Việt Nam ăn gói mỳ nhẹ nhàng, thơm ngon, có đầy đủ các chất thịt, rau, nước, sinh tố... đủ sức chạy bộ, chiến đấu chống lại đối thủ mạnh hơn mình nhiều lần chắc chắn sản phẩm sẽ thu hút hơn và bán được nhiều hơn”. (Ngọc Trung)


Đăng Thư

Ý kiến của bạn In bài này
Bảng giá vàng

Loại vàngMua vàoBán ra
sjc1l2813028200
sjc24k2813028200
sjc18k2813028200
sjc14k2813028220
sjc1c2813028230
Bảng giá goại tệ

Mã NTMua TMMua CKBán
USD190001902019100
AUD161061586416405
CAD178751788518258
CHF177731788518146
EUR238232380324274
GBP286372877429140
JPY215.22216.69220.06
SGD136371364013856
THB0538651
HKD023892465
NZD01308813627
SEK024752555
CNY028152829

Chứng khoán


434.42-13.5 47,294,863
31,209 1,161.20

Mã CK Giá KL Khối lượng Thay đổi
ABT 48
ACL 29
AGF 26.8
ALP 17
ANV 16.6
ASP 10.3
BAS 9.5
BBC 24.5
BCI 38.7
BHS 32.6
BMC 33
BMI 16.4
BMP 49.8
BT6 71
BVH 44
CAD 9.4
CII 33
CLC 20.7
CNT 25.3
COM 56.5
CSG 10.3
CTG 21.6
CYC 8.1
DCC 22.9
DCL 50
DCT 10.6
DDM 8.9
DHA 24.6
DHC 12.8
DHG 114
DIC 23.5
DMC 35
DPM 28.5
DPR 58.5
DQC 26.7
DRC 37.1
DTT 11.1
DXV 25.3
FBT 10.3
FMC 13
FPC 7.2
FPT 70
GIL 23.8
GMC 20.6
GMD 33.9
GTA 10.3
HAG 71
HAP 15.9
HAS 11.7
HAX 14.2
HBC 43
HCM 32.3
HDC 44.1
HLA 15.5
HMC 17.3
HPG 35.1
HRC 57
HSG 21.7
HSI 12.2
HT1 11.2
HTV 37.4
ICF 11.9
IFS 9.4
IMP 56.5
ITA 18
KDC 51
KHA 21.4
KHP 11.3
KMR 9.5
KSH 41.7
L10 34.2
LAF 19.3
LBM 13.5
LCG 32.9
LGC 27
LSS 30.4
MAFPF1 4.6
MCP 12.5
MCV 16.8
MHC 8.3
MPC 29
MTG 18.5
NAV 13.3
NBB 83
NKD 41.9
NSC 32.6
NTL 61.5
OPC 46
PAC 51
PET 18.4
PGC 17.1
PIT 16.4
PJT 10.1
PNC 10.9
PNJ 30.4
PPC 12.6
PRUBF1 4.4
PTC 12.6
PVD 40
PVF 19.1
PVT 11.8
RAL 21.9
REE 15.9
RIC 15.8
SAM 22.4
SAV 24.6
SBT 10.3
SC5 49
SCD 27.5
SFC 32.1
SFI 22.3
SGT 17
SJD 14.5
SJS 60
SMC 25.5
SSC 42
SSI 26.6
ST8 27.3
STB 15.7
SVC 27.9
SZL 23.2
TAC 22.3
TCM 16.7
TCR 8
TDH 35.1
TMP 13.3
TMS 25.2
TNA 30
TNC 16.7
TPC 11.3
TRA 42
TRC 58.5
TRI 8.4
TS4 27.1
TSC 15.2
TTF 19
IJC 17.1
OGC 32.5
TDC 29.8
PXI 21.8
NHS 32.3
SBS 23.1
UDC 16.6
TTP 31.9
TYA 7.2
UIC 20.9
VCB 36.5
VFC 14.4
VFMVF1 10.5
VFMVF4 5.8
VHC 49.9
VHG 20.2
VIC 62.5
VID 11.8
VIP 13.5
VIS 37.5
VKP 7.7
VNA 16.9
VNE 13
VNM 87
VNS 27.9
VPK 9.8
VPL 36.9
VSC 64.5
VSG 9
VSH 11.9
VST 13.3
VTB 18.9
VTO 10.2
HAI 26.9
KBC 28.4
TBC 14.7
AGD 28.5
APC 14.6
ASM 54.5
CMG 22.4
CMT 32.5
CTD 68
CTI 37
FDC 29.9
HDG 86
KDH 39.5
KSB 56.5
LHG 56
SEC 23.9
STG 38
TLG 28.5
TLH 14.8
TMT 25.9
BTT 35
VES 21.7
NVN 29.4
CLG 43
QCG 24.3
DAG 18.2
AAM 25
AGR 11.4
ATA 25.4
BTP 10.9
CSM 30.4
D2D 54
DIG 41.3
DVD 137
DVP 34
DXG 33.8
EIB 16.1
GDT 18.2
HLG 19.5
HVG 21.9
ITC 23
KSS 27.3
LGL 25.5
LIX 69
MCG 28.3
MSN 49
PGD 32.3
PHR 36.8
PHT 16.3
RDP 16.2
SHI 28
SRC 30.7
SRF 26.4
TCL 39.1
TIC 11
TIE 20
TIX 50.5
VFG 57
VNG 16.4
VNI 20.8
VNL 15.3
VPH 29
VNH 12.4
CCI 24
NTB 19.4
CMV 35
PDR 34.5
SPM 64
TNT 26.2
DTA 23.8
NHW 19.5
NNC 50
GTT 11.7
KSA 45.6
BCE 16.4
DRH 17.2
VFMVFA 7.6
PXT 13.2
SBA 8.4
POM 35.2
PPI 26.7
DTL 20
NVT 20.5
DLG 18.1
PXM 14
VRC 34
MKP 52.5
PXS 17.3
SBC 36.6