Người dân tấp nập sắm Tết
Cập nhật lúc :10:00 AM, 09/02/2010
Tết là dịp người dân ồ ạt mua sắm thực phẩm, quần áo, làm đẹp, trang hoàng nhà cửa, và vui chơi giải trí. Tuy nhiên, mua cái gì, ở đâu, giá bao nhiêu.., là những vấn đề được người tiêu dùng quan tâm nhiều nhất.

>> Hàng tết 'hỗ trợ': Giá đắt hơn thị trường tự do

Cận tết, mãi lực tại các chợ, siêu thị đã tăng lên nhanh. Đại diện Saigon Co.op cho biết thời điểm này sức mua trên toàn hệ thống tăng khoảng 30 - 40% so với cách đây hai tuần.

Ra sức kìm giá

Theo Tổng công ty Lương thực Miền Nam (Vietfood 2), tới thời điểm này, mặt hàng gạo bán trong chuỗi 98 cửa hàng lương thực, thực phẩm từ Đà Nẵng đến Cà Mau đều có giá thấp hơn 10% so với thị trường. Tại 6 quận, huyện vùng ven TP HCM, trong 5 ngày qua, Công ty TNHH Một thành viên lương thực TP HCM (Foocosa) đã tung hơn 600 mặt hàng hạ  giá, tập trung vào những mặt hàng thiết yếu như gạo, mắm, muối, dầu ăn.

Công ty này đã áp dụng chương trình “đại hạ giá” với mặt hàng gạo - vốn dễ gây ra tình trạng “sốt” ảo. Hiện các loại gạo tại cửa hàng Foocomart có giá thấp hơn thị trường 1.000 - 2.000 đồng một kg. Cụ thể giá gạo thường 8.000 đồng một kg, gạo ngon 9.000 đồng một kg, gạo thơm 11.500 đồng một kg và gạo nếp 13.500 đồng một kg... Những loại thực phẩm thiết yếu như mắm, muối, đường, sữa... cũng giảm 10 - 20%.

Khi người dân ồ ạt sắm Tết thì nhiều mặt hàng cũng bắt đầu tăng giá.

Ông Huỳnh Công Thành, Giám đốc Foocosa, cho biết, để tiết kiệm kinh phí và diện tích mặt bằng nên các cửa hàng Foocomart đều bán sản phẩm của các DN trong chương trình bình ổn giá. Tại các cửa hàng này, người tiêu dùng có thể mua được thịt (heo, gà, bò, gà...) của Vissan, trứng của Ba Huân… đúng giá. Đồng thời, tại hơn 60 cửa hàng của Vissan và hệ thống siêu thị Co.opmart cũng bán sản phẩm Foocosa. Như vậy riêng TP HCM, có tới hơn 100 điểm bán các mặt hàng lương thực, thực phẩm được ổn định giá.

Việc các DN thực phẩm “bắt tay” bình ổn giá đã tác động không nhỏ tới giá cả các mặt hàng tại thị trường TP.HCM. Thông thường vào dịp Tết hằng năm, đến thời điểm này nhiều mặt hàng thịt, rau, củ quả đội giá lên 20 - 30%, nhưng năm nay không xảy ra tình trạng trên. Theo bà Nguyễn Thanh Hà, Phó giám đốc chợ đầu mối nông sản Tam Bình (Thủ Đức), hiện lượng rau củ quả về chợ tăng khoảng 1.000 tấn so với ngày thường, khoảng 3.600 - 3.800 tấn. Bà Hà dự đoán sẽ tăng lên 4.000 tấn một ngày trong vài ngày tới. Dù lượng hàng về chợ tăng đột biến nhưng giá các loại rau, củ, quả không tăng.

Những loại rau, củ như dưa hấu vẫn giữ mức giá 5.500 - 8.000 đồng một kg, củ kiệu 14.000 - 15.000 đồng một kg, cà rốt 8.000 - 9.000 đồng/kg, nhưng một số loại trái cây có dấu hiệu nhích lên từ 1.000 - 2.000 đồng một kg. Tại hệ thống siêu thị BigC, có 20 mặt hàng rau, củ, quả tươi giảm giá đến 24%.

Trong đó, xà lách caron 4.900 đồng một kg, cải thảo Đài Loan 6.900 đồng một kg, xà lách cuộn 6.900 đồng một kg, xà lách lô lô xanh 10.500 đồng một kg, đậu ve vườn 6.900 đồng một kg, hành tây Đà Lạt 11.500 đồng một kg, bông cải xanh 14.500 đồng một kg, khoai tây vàng Đà Lạt 10.500 đồng một kg, bắp cải trắng 4.900 đồng một kg, cà chua 4.200 đồng một kg, dưa leo 8.900 đồng một kg, xoài cát Hòa Lộc 29.900 đồng một kg, táo Fuji Mỹ 48.900 đồng một kg, quýt tiều 19.900 đồng một kg, nho đỏ Pêru 99.900 đồng một kg, bưởi 5 roi 10.900 đồng một kg, thanh long 16.500 đồng một kg…

Tương tự, các siêu thị và hệ thống cửa hàng thực phẩm tươi sống bán gà thả vườn nguyên con từ 48.000 - 50.000 đồng một con, gà công nghiệp 42.000 đồng một con, gà ta 79.000 đồng một con, nạm bò 69.500 đồng một kg, cánh gà công nghiệp 55.500 đồng một kg, cốt lết heo 60.900 đồng một kg, đùi heo 63.500 đồng một kg, gà ta nguyên con 78.500 đồng một kg, sườn già 58.500 đồng một kg, thịt vai heo 58.900 đồng một kg, thịt đùi heo 63.500 đồng một kg…
 
Giá bánh mứt, đặc sản tăng mạnh

Tuy DN ra sức bình ổn giá, nhưng một số mặt hàng vẫn tăng giá khoảng 30 - 50% so với cách đây một tháng. Nếu như cách đây nửa tháng, bánh chưng Trần Gia loại 1kg tại hệ thống Metro, Big C chỉ 30.000 - 40.000 đồng/chiếc, thì đến nay tăng lên 74.250 đồng một chiếc, loại 1,5kg tăng 15.900 đồng một chiếc. Trong khi đó, tại Co.opMart Đinh Tiên Hoàng, giá bánh chưng 60.000 đồng một chiếc một kg. Sở dĩ giá bánh chưng Saigon Co.op thấp hơn là do đơn vị này tham gia bình ổn giá theo chỉ đạo của UBND TP HCM.

Bà Bùi Hạnh Thu, Phó tổng giám đốc Saigon Co.op, cho biết cận tết, nhà cung cấp bánh chưng Trần Gia tăng giá quá cao. Nguyên nhân do giá nguyên liệu đầu vào như đường, đậu và giá nhân công vụ tết tăng mạnh. Tại các chợ bán lẻ như Hòa Hưng, Phú Nhuận, Bà Chiểu, bánh chưng không nhãn hiệu được bán với giá 55.000 - 60.000 đồng một chiếc một kg.

Theo Ban quản lý chợ Bình Tây, giá bánh mứt các loại tăng cao do nguyên liệu đầu vào tăng mạnh. Đường tăng từ 16.000 đồng lên 22.000 đồng một kg, hạt dưa có giá từ 85.000 -110.000 đồng một kg, đậu xanh cà vỏ tăng từ 20.000 đồng lên 40.000 đồng một kg, nấm hương từ 160.000 đồng một kg lên 220.000 đồng một kg, nấm mèo từ 60.000 đồng lên 100.000 đồng một kg, nếp Bắc tăng thêm 4.000-6.000 đồng một kg...

Các cửa hàng thực phẩm Hà Nội trên đường Điện Biên Phủ, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đình Chiểu, Lê Văn Sỹ… những ngày này luôn tấp nập khách ra vào. Các loại rau củ không thể thiếu trên mâm cơm tết của người Bắc như su hào, bắp cải, bí đao, hành tỏi bắc, củ cải… được bán giá cao hơn ngày thường khá nhiều. Cô Thúy, chủ cửa hàng đồ ăn Bắc trên đường Tiền Giang (P.2, quận Tân Bình), cho biết, bánh chưng 1,5 kg giá 160.000 đồng một cặp, miến dong 40.000 đồng một kg, măng lưỡi lợn (Tuyên Quang) giá 300.000 đồng một kg, măng búp giá 150.000 đồng một kg, mứt sen trần Hưng Yên loại ngon giá 70.000 đồng một hộp, nấm hương Sa Pa giá 350.000 đồng một kg, các loại mứt sấu, mận khế xào giá 50.000 đồng một kg… Riêng nhang trầm giá 70.000 đồng 10 bó.

Đ.Sơn - K.Toàn - Đ.Thư
Ý kiến của bạn In bài này
Bảng giá vàng

Loại vàngMua vàoBán ra
sjc1l2813028200
sjc24k2813028200
sjc18k2813028200
sjc14k2813028220
sjc1c2813028230
Bảng giá goại tệ

Mã NTMua TMMua CKBán
USD190001902019100
AUD161061586416405
CAD178751788518258
CHF177731788518146
EUR238232380324274
GBP286372877429140
JPY215.22216.69220.06
SGD136371364013856
THB0538651
HKD023892465
NZD01308813627
SEK024752555
CNY028152829

Chứng khoán


434.42-13.5 47,294,863
31,209 1,161.20

Mã CK Giá KL Khối lượng Thay đổi
ABT 48
ACL 29
AGF 26.8
ALP 17
ANV 16.6
ASP 10.3
BAS 9.5
BBC 24.5
BCI 38.7
BHS 32.6
BMC 33
BMI 16.4
BMP 49.8
BT6 71
BVH 44
CAD 9.4
CII 33
CLC 20.7
CNT 25.3
COM 56.5
CSG 10.3
CTG 21.6
CYC 8.1
DCC 22.9
DCL 50
DCT 10.6
DDM 8.9
DHA 24.6
DHC 12.8
DHG 114
DIC 23.5
DMC 35
DPM 28.5
DPR 58.5
DQC 26.7
DRC 37.1
DTT 11.1
DXV 25.3
FBT 10.3
FMC 13
FPC 7.2
FPT 70
GIL 23.8
GMC 20.6
GMD 33.9
GTA 10.3
HAG 71
HAP 15.9
HAS 11.7
HAX 14.2
HBC 43
HCM 32.3
HDC 44.1
HLA 15.5
HMC 17.3
HPG 35.1
HRC 57
HSG 21.7
HSI 12.2
HT1 11.2
HTV 37.4
ICF 11.9
IFS 9.4
IMP 56.5
ITA 18
KDC 51
KHA 21.4
KHP 11.3
KMR 9.5
KSH 41.7
L10 34.2
LAF 19.3
LBM 13.5
LCG 32.9
LGC 27
LSS 30.4
MAFPF1 4.6
MCP 12.5
MCV 16.8
MHC 8.3
MPC 29
MTG 18.5
NAV 13.3
NBB 83
NKD 41.9
NSC 32.6
NTL 61.5
OPC 46
PAC 51
PET 18.4
PGC 17.1
PIT 16.4
PJT 10.1
PNC 10.9
PNJ 30.4
PPC 12.6
PRUBF1 4.4
PTC 12.6
PVD 40
PVF 19.1
PVT 11.8
RAL 21.9
REE 15.9
RIC 15.8
SAM 22.4
SAV 24.6
SBT 10.3
SC5 49
SCD 27.5
SFC 32.1
SFI 22.3
SGT 17
SJD 14.5
SJS 60
SMC 25.5
SSC 42
SSI 26.6
ST8 27.3
STB 15.7
SVC 27.9
SZL 23.2
TAC 22.3
TCM 16.7
TCR 8
TDH 35.1
TMP 13.3
TMS 25.2
TNA 30
TNC 16.7
TPC 11.3
TRA 42
TRC 58.5
TRI 8.4
TS4 27.1
TSC 15.2
TTF 19
IJC 17.1
OGC 32.5
TDC 29.8
PXI 21.8
NHS 32.3
SBS 23.1
UDC 16.6
TTP 31.9
TYA 7.2
UIC 20.9
VCB 36.5
VFC 14.4
VFMVF1 10.5
VFMVF4 5.8
VHC 49.9
VHG 20.2
VIC 62.5
VID 11.8
VIP 13.5
VIS 37.5
VKP 7.7
VNA 16.9
VNE 13
VNM 87
VNS 27.9
VPK 9.8
VPL 36.9
VSC 64.5
VSG 9
VSH 11.9
VST 13.3
VTB 18.9
VTO 10.2
HAI 26.9
KBC 28.4
TBC 14.7
AGD 28.5
APC 14.6
ASM 54.5
CMG 22.4
CMT 32.5
CTD 68
CTI 37
FDC 29.9
HDG 86
KDH 39.5
KSB 56.5
LHG 56
SEC 23.9
STG 38
TLG 28.5
TLH 14.8
TMT 25.9
BTT 35
VES 21.7
NVN 29.4
CLG 43
QCG 24.3
DAG 18.2
AAM 25
AGR 11.4
ATA 25.4
BTP 10.9
CSM 30.4
D2D 54
DIG 41.3
DVD 137
DVP 34
DXG 33.8
EIB 16.1
GDT 18.2
HLG 19.5
HVG 21.9
ITC 23
KSS 27.3
LGL 25.5
LIX 69
MCG 28.3
MSN 49
PGD 32.3
PHR 36.8
PHT 16.3
RDP 16.2
SHI 28
SRC 30.7
SRF 26.4
TCL 39.1
TIC 11
TIE 20
TIX 50.5
VFG 57
VNG 16.4
VNI 20.8
VNL 15.3
VPH 29
VNH 12.4
CCI 24
NTB 19.4
CMV 35
PDR 34.5
SPM 64
TNT 26.2
DTA 23.8
NHW 19.5
NNC 50
GTT 11.7
KSA 45.6
BCE 16.4
DRH 17.2
VFMVFA 7.6
PXT 13.2
SBA 8.4
POM 35.2
PPI 26.7
DTL 20
NVT 20.5
DLG 18.1
PXM 14
VRC 34
MKP 52.5
PXS 17.3
SBC 36.6