Quyết liệt cải thiện môi trường đầu tư
Cập nhật lúc :9:33 AM, 21/11/2009
Tại Hội nghị toàn quốc ngành kế hoạch - đầu tư về “Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010”, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phải tập trung cải cách hành chính, mạnh dạn tạo môi trường đầu tư thuận lợi, chú trọng nâng cao chất lượng xã hội…

Ước tính GDP của Việt Nam năm nay tăng 5,2%, cao nhất Đông Nam Á. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhận định, đây là thành tích đáng khích lệ và trong năm 2010 phải quyết liệt tạo môi trường đầu tư thuận lợi.

Nhiều kết quả khả quan

Thứ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư Cao Viết Sinh thông báo, tổng kim ngạch xuất khẩu năm nay ước đạt 56,5 tỷ USD (giảm 9,9% so với năm ngoái), kim ngạch nhập khẩu khoảng 67,5 tỷ USD (giảm 16,4%). Vốn đầu tư toàn xã hội đạt 708.500 tỷ đồng, chiếm 42,2% GDP; vốn đầu tư FDI ước đạt 8 tỷ USD. Bội chi ngân sách Nhà nước bằng 6,9% GDP, dư nợ Chính phủ bằng 40% GDP. Cán cân thanh toán quốc tế tổng thể dự báo thâm hụt 1,9 tỷ USD; dư nợ nước ngoài của quốc gia bằng 29,7% GDP (vẫn nằm trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính). Nhờ các chính sách an sinh xã hội đồng bộ và được tăng cường, tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn khoảng 11% (giảm 1,5%). Dù còn rất nhiều khó khăn, Chính phủ vẫn quyết định mở rộng diện cho sinh viên cận nghèo vay vốn lãi suất thấp đi học…

Vốn ngân sách sẽ được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án đầu tư công phát triển hạ tầng. Ảnh: Đức Long.

Theo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, dự kiến năm 2010, GDP tăng khoảng 6,5%, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.200 USD. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trên 6%, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội khoảng 791.000 tỷ đồng. Bội chi ngân sách Nhà nước bằng 6,2% GDP, chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 7%. Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 4,6%…

Giảm ít nhất 30% thủ tục hành chính

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư Võ Hồng Phúc cho biết, để thực hiện các chỉ tiêu trên, Việt Nam tập trung chuyển chính sách tiền tệ từ nới lỏng sang thận trọng, linh hoạt. Duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách cho các chương trình, dự án đầu tư công phát triển hạ tầng (đường, trường học, bệnh viện…) ở nông thôn, đặc biệt là vùng nghèo.

Trầy trật thu hồi vốn ứng trước

Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Công Nghiệp cho biết, đến nay, nguồn vốn ứng trước đã lên tới 60.000 tỷ đồng (lấy từ nguồn vốn chưa giải ngân của các dự án khác) song số lượng hoàn trả rất thấp. Năm 2010, Bộ Tài chính dự kiến thu hồi được 3.000 tỷ, do đó sẽ chỉ ứng trước đối với những trường hợp thật cần thiết để đảm bảo tính thanh khoản của ngân sách.



Đồng thời, Nhà nước đẩy nhanh lộ trình chống khép kín trong đầu tư và xây dựng. Quản lý chặt chẽ vốn ngân sách, trái phiếu Chính phủ và việc sử dụng vốn của các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước. Xây dựng chiến lược, chính sách nhằm cơ cấu lại việc sản xuất hàng xuất khẩu, giảm nhanh xuất khẩu khoáng sản và giảm dần xuất khẩu sản phẩm thô, hàng gia công lắp ráp, giảm tối đa nhập siêu.

Tuy nhiên, Thủ tướng Chính phủ đòi hỏi cần có sự đột phá hơn về tư duy, phương pháp đầu tư. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh, năm 2010 phải thực hiện tốt ổn định vĩ mô, nâng cao chất lượng tăng trưởng, thực hiện quyết liệt việc tạo môi trường đầu tư thuận lợi, trước tiên là cắt giảm ít nhất 30% thủ tục hành chính… Bên cạnh đó, hạn chế tối đa tình trạng khuôn khổ pháp lý đã có nhưng cán bộ thực thi vẫn gây khó khăn cho doanh nghiệp.

Vốn vay ODA đạt 5,8 tỷ USD

Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Hồ Quang Minh cho biết, dù các nhà tài trợ cũng gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế nhưng dự kiến số vốn ODA ký kết dành cho Việt Nam năm nay đạt 5,8 tỷ USD. Tỷ lệ giải ngân đạt khoảng hơn 3 tỷ cũng được quốc tế đánh giá cao. Trong năm tới, nguồn vốn ký kết dự báo trên 5 tỷ USD (giải ngân 2,47 tỷ). 

                                                                                                        Trịnh Minh

Hoàng Hưng

Ý kiến của bạn In bài này
Bảng giá vàng

Loại vàngMua vàoBán ra
sjc1l2813028200
sjc24k2813028200
sjc18k2813028200
sjc14k2813028220
sjc1c2813028230
Bảng giá goại tệ

Mã NTMua TMMua CKBán
USD190001902019100
AUD161061586416405
CAD178751788518258
CHF177731788518146
EUR238232380324274
GBP286372877429140
JPY215.22216.69220.06
SGD136371364013856
THB0538651
HKD023892465
NZD01308813627
SEK024752555
CNY028152829

Chứng khoán


434.42-13.5 47,294,863
31,209 1,161.20

Mã CK Giá KL Khối lượng Thay đổi
ABT 48
ACL 29
AGF 26.8
ALP 17
ANV 16.6
ASP 10.3
BAS 9.5
BBC 24.5
BCI 38.7
BHS 32.6
BMC 33
BMI 16.4
BMP 49.8
BT6 71
BVH 44
CAD 9.4
CII 33
CLC 20.7
CNT 25.3
COM 56.5
CSG 10.3
CTG 21.6
CYC 8.1
DCC 22.9
DCL 50
DCT 10.6
DDM 8.9
DHA 24.6
DHC 12.8
DHG 114
DIC 23.5
DMC 35
DPM 28.5
DPR 58.5
DQC 26.7
DRC 37.1
DTT 11.1
DXV 25.3
FBT 10.3
FMC 13
FPC 7.2
FPT 70
GIL 23.8
GMC 20.6
GMD 33.9
GTA 10.3
HAG 71
HAP 15.9
HAS 11.7
HAX 14.2
HBC 43
HCM 32.3
HDC 44.1
HLA 15.5
HMC 17.3
HPG 35.1
HRC 57
HSG 21.7
HSI 12.2
HT1 11.2
HTV 37.4
ICF 11.9
IFS 9.4
IMP 56.5
ITA 18
KDC 51
KHA 21.4
KHP 11.3
KMR 9.5
KSH 41.7
L10 34.2
LAF 19.3
LBM 13.5
LCG 32.9
LGC 27
LSS 30.4
MAFPF1 4.6
MCP 12.5
MCV 16.8
MHC 8.3
MPC 29
MTG 18.5
NAV 13.3
NBB 83
NKD 41.9
NSC 32.6
NTL 61.5
OPC 46
PAC 51
PET 18.4
PGC 17.1
PIT 16.4
PJT 10.1
PNC 10.9
PNJ 30.4
PPC 12.6
PRUBF1 4.4
PTC 12.6
PVD 40
PVF 19.1
PVT 11.8
RAL 21.9
REE 15.9
RIC 15.8
SAM 22.4
SAV 24.6
SBT 10.3
SC5 49
SCD 27.5
SFC 32.1
SFI 22.3
SGT 17
SJD 14.5
SJS 60
SMC 25.5
SSC 42
SSI 26.6
ST8 27.3
STB 15.7
SVC 27.9
SZL 23.2
TAC 22.3
TCM 16.7
TCR 8
TDH 35.1
TMP 13.3
TMS 25.2
TNA 30
TNC 16.7
TPC 11.3
TRA 42
TRC 58.5
TRI 8.4
TS4 27.1
TSC 15.2
TTF 19
IJC 17.1
OGC 32.5
TDC 29.8
PXI 21.8
NHS 32.3
SBS 23.1
UDC 16.6
TTP 31.9
TYA 7.2
UIC 20.9
VCB 36.5
VFC 14.4
VFMVF1 10.5
VFMVF4 5.8
VHC 49.9
VHG 20.2
VIC 62.5
VID 11.8
VIP 13.5
VIS 37.5
VKP 7.7
VNA 16.9
VNE 13
VNM 87
VNS 27.9
VPK 9.8
VPL 36.9
VSC 64.5
VSG 9
VSH 11.9
VST 13.3
VTB 18.9
VTO 10.2
HAI 26.9
KBC 28.4
TBC 14.7
AGD 28.5
APC 14.6
ASM 54.5
CMG 22.4
CMT 32.5
CTD 68
CTI 37
FDC 29.9
HDG 86
KDH 39.5
KSB 56.5
LHG 56
SEC 23.9
STG 38
TLG 28.5
TLH 14.8
TMT 25.9
BTT 35
VES 21.7
NVN 29.4
CLG 43
QCG 24.3
DAG 18.2
AAM 25
AGR 11.4
ATA 25.4
BTP 10.9
CSM 30.4
D2D 54
DIG 41.3
DVD 137
DVP 34
DXG 33.8
EIB 16.1
GDT 18.2
HLG 19.5
HVG 21.9
ITC 23
KSS 27.3
LGL 25.5
LIX 69
MCG 28.3
MSN 49
PGD 32.3
PHR 36.8
PHT 16.3
RDP 16.2
SHI 28
SRC 30.7
SRF 26.4
TCL 39.1
TIC 11
TIE 20
TIX 50.5
VFG 57
VNG 16.4
VNI 20.8
VNL 15.3
VPH 29
VNH 12.4
CCI 24
NTB 19.4
CMV 35
PDR 34.5
SPM 64
TNT 26.2
DTA 23.8
NHW 19.5
NNC 50
GTT 11.7
KSA 45.6
BCE 16.4
DRH 17.2
VFMVFA 7.6
PXT 13.2
SBA 8.4
POM 35.2
PPI 26.7
DTL 20
NVT 20.5
DLG 18.1
PXM 14
VRC 34
MKP 52.5
PXS 17.3
SBC 36.6