Tăng giá thức ăn chăn nuôi: Có hiện tượng ‘té nước theo mưa’
Cập nhật lúc :3:41 PM, 04/02/2010
Từ ngày 1/2, giá nhập khẩu ngô nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi mới tăng từ 0% lên 5%, nhưng hiện giá thức ăn chăn nuôi trên thị trường lại tăng 10 - 15%, khiến chủ trại “đứng ngồi không yên” vì giá lợn, gà tại miền Nam đang giảm mạnh. Ông Hoàng Kim Giao, Cục trưởng chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), trao đổi với Đất Việt về vấn đề này.

- Thức ăn chăn nuôi (TACN) từng được xem xét đưa vào danh sách được bình ổn giá. Ông cho biết chính sách này liệu có khả thi?

- Để bình ổn giá TACN, Bộ Tài chính và Bộ NN&PTNT cần ngồi lại với nhau để thống nhất một số giải pháp cụ thể, đưa ra mức giá ở từng giai đoạn, quy định mức tăng giá cho phù hợp. Bộ NN&PTNT đang lên kế hoạch, có thể đầu quý III sẽ tiến hành thảo luận và đưa ra giải pháp tốt nhất. Tuy nhiên, về lâu dài, muốn hạ giá TACN xuống mức hợp lý để người chăn nuôi có lãi thì các doanh nghiệp cần giảm thiểu càng nhiều càng tốt chi phí trung gian. Hiện nay, việc quảng cáo, bốc dỡ nguyên liệu tại các cảng và vận chuyển về nhà máy, hay việc in bao bì... chiếm chi phí quá lớn, đội giá TACN lên. Nếu các hộ chăn nuôi liên kết sản xuất tập trung, hình thành các trang trại thì có thể ký hợp đồng mua, bán với doanh nghiệp sản xuất thức ăn. Khi có hợp đồng lâu dài, doanh nghiệp vận chuyển trực tiếp đến trang trại, lúc đó sẽ giảm được chi phí bao bì, vận chuyển.

Phải tăng năng suất cây ngô mới có thể ổn định giá thức ăn chăn nuôi. Ảnh: Lê Hưng.

- Theo ông, việc nâng thuế này liệu có làm tăng diện tích vùng nguyên liệu trong nước?

- Tăng thuế cũng chỉ là một trong nhiều biện pháp góp phần phát triển vùng nguyên liệu. Hiện cả nước có khoảng 1,2 triệu ha ngô, năng suất bình quân khoảng 4 tấn một ha (thế giới là 5 tấn một ha). Chúng ta phải mở rộng diện tích, đồng thời tăng năng suất lên khoảng 4,5 - 5 tấn một ha bằng các kỹ thuật cải tiến giống, đổi mới kỹ thuật canh tác và giảm tổn thất sau thu hoạch. Năng suất ngô bình quân của nhiều nước trên thế giới là 5 tấn một ha, Việt Nam có thể đạt năng suất này. Về đậu tương, chúng ta phải nhập vì năng suất của Việt Nam so với các nước chỉ bằng ½ (1,7 tấn một ha ). Hiện thuế nhập khẩu đậu tương khoảng 2%, vì thế, nên khuyến khích nhập nguyên hạt sau đó xây dựng các nhà máy chế biến, nghiền ép để tận dụng tinh dầu, bã đậu.

- Ý kiến của ông về việc một số trang trại lớn muốn thành lập Hiệp hội chăn nuôi phía Nam, tổ chức thành các chi hội hoạt động theo chu trình từ xây dựng vùng nguyên liệu, con giống và cơ sở thu mua phân phối?

- Đây là một ý tưởng tốt, Cục khuyến khích các doanh nghiệp cũng như trang trại liên kết với nhau để phát triển. Chúng tôi còn muốn Hiệp hội TACN và các doanh nghiệp thành lập một sàn giao dịch, có thể cập nhật thông tin về giá cả, thị trường  để người chăn nuôi nắm được thời điểm nên mua vào, bán ra, đảm bảo lợi nhuận tốt nhất. Muốn làm tốt công tác này, Hiệp hội phải đủ mạnh để kiểm soát được thông tin thị trường trong nước cũng như thế giới trong từng thời điểm. Làm được như vậy không những chúng ta ổn định thị trường trong nước mà thậm chí các doanh nghiệp TACN Việt Nam còn có cơ hội bán sàn phẩm của mình sang một số thị trường khu vực và thế giới.

Trao đổi với Đất Việt, ông Giao cho biết, Cục Chăn nuôi kiến nghị không tăng thuế đối với các nguyên liệu này, nhưng Bộ Tài chính cho rằng, chỉ tăng thuế mới có thể mở rộng diện tích ngô trong nước (mỗi năm Việt Nam nhập từ 800.000 đến 1,2 triệu tấn ngô). Tuy nhiên, việc tăng thuế không ảnh hưởng giá TACN vì ngô chỉ chiếm khoảng 35 - 40% trong khẩu phần TACN. Việc các doanh nghiệp TACN có 2 - 3 lần tăng giá thời gian qua là vì giá nguyên liệu TACN thế giới tăng liên tục từ cuối năm 2009. Tuy nhiên, cũng có tình trạng "té nước theo mưa", doanh nghiệp viện cớ tăng thuế để nâng giá.


Đăng Thư

Ý kiến của bạn In bài này
Bảng giá vàng

Loại vàngMua vàoBán ra
sjc1l2813028200
sjc24k2813028200
sjc18k2813028200
sjc14k2813028220
sjc1c2813028230
Bảng giá goại tệ

Mã NTMua TMMua CKBán
USD190001902019100
AUD161061586416405
CAD178751788518258
CHF177731788518146
EUR238232380324274
GBP286372877429140
JPY215.22216.69220.06
SGD136371364013856
THB0538651
HKD023892465
NZD01308813627
SEK024752555
CNY028152829

Chứng khoán


434.42-13.5 47,294,863
31,209 1,161.20

Mã CK Giá KL Khối lượng Thay đổi
ABT 48
ACL 29
AGF 26.8
ALP 17
ANV 16.6
ASP 10.3
BAS 9.5
BBC 24.5
BCI 38.7
BHS 32.6
BMC 33
BMI 16.4
BMP 49.8
BT6 71
BVH 44
CAD 9.4
CII 33
CLC 20.7
CNT 25.3
COM 56.5
CSG 10.3
CTG 21.6
CYC 8.1
DCC 22.9
DCL 50
DCT 10.6
DDM 8.9
DHA 24.6
DHC 12.8
DHG 114
DIC 23.5
DMC 35
DPM 28.5
DPR 58.5
DQC 26.7
DRC 37.1
DTT 11.1
DXV 25.3
FBT 10.3
FMC 13
FPC 7.2
FPT 70
GIL 23.8
GMC 20.6
GMD 33.9
GTA 10.3
HAG 71
HAP 15.9
HAS 11.7
HAX 14.2
HBC 43
HCM 32.3
HDC 44.1
HLA 15.5
HMC 17.3
HPG 35.1
HRC 57
HSG 21.7
HSI 12.2
HT1 11.2
HTV 37.4
ICF 11.9
IFS 9.4
IMP 56.5
ITA 18
KDC 51
KHA 21.4
KHP 11.3
KMR 9.5
KSH 41.7
L10 34.2
LAF 19.3
LBM 13.5
LCG 32.9
LGC 27
LSS 30.4
MAFPF1 4.6
MCP 12.5
MCV 16.8
MHC 8.3
MPC 29
MTG 18.5
NAV 13.3
NBB 83
NKD 41.9
NSC 32.6
NTL 61.5
OPC 46
PAC 51
PET 18.4
PGC 17.1
PIT 16.4
PJT 10.1
PNC 10.9
PNJ 30.4
PPC 12.6
PRUBF1 4.4
PTC 12.6
PVD 40
PVF 19.1
PVT 11.8
RAL 21.9
REE 15.9
RIC 15.8
SAM 22.4
SAV 24.6
SBT 10.3
SC5 49
SCD 27.5
SFC 32.1
SFI 22.3
SGT 17
SJD 14.5
SJS 60
SMC 25.5
SSC 42
SSI 26.6
ST8 27.3
STB 15.7
SVC 27.9
SZL 23.2
TAC 22.3
TCM 16.7
TCR 8
TDH 35.1
TMP 13.3
TMS 25.2
TNA 30
TNC 16.7
TPC 11.3
TRA 42
TRC 58.5
TRI 8.4
TS4 27.1
TSC 15.2
TTF 19
IJC 17.1
OGC 32.5
TDC 29.8
PXI 21.8
NHS 32.3
SBS 23.1
UDC 16.6
TTP 31.9
TYA 7.2
UIC 20.9
VCB 36.5
VFC 14.4
VFMVF1 10.5
VFMVF4 5.8
VHC 49.9
VHG 20.2
VIC 62.5
VID 11.8
VIP 13.5
VIS 37.5
VKP 7.7
VNA 16.9
VNE 13
VNM 87
VNS 27.9
VPK 9.8
VPL 36.9
VSC 64.5
VSG 9
VSH 11.9
VST 13.3
VTB 18.9
VTO 10.2
HAI 26.9
KBC 28.4
TBC 14.7
AGD 28.5
APC 14.6
ASM 54.5
CMG 22.4
CMT 32.5
CTD 68
CTI 37
FDC 29.9
HDG 86
KDH 39.5
KSB 56.5
LHG 56
SEC 23.9
STG 38
TLG 28.5
TLH 14.8
TMT 25.9
BTT 35
VES 21.7
NVN 29.4
CLG 43
QCG 24.3
DAG 18.2
AAM 25
AGR 11.4
ATA 25.4
BTP 10.9
CSM 30.4
D2D 54
DIG 41.3
DVD 137
DVP 34
DXG 33.8
EIB 16.1
GDT 18.2
HLG 19.5
HVG 21.9
ITC 23
KSS 27.3
LGL 25.5
LIX 69
MCG 28.3
MSN 49
PGD 32.3
PHR 36.8
PHT 16.3
RDP 16.2
SHI 28
SRC 30.7
SRF 26.4
TCL 39.1
TIC 11
TIE 20
TIX 50.5
VFG 57
VNG 16.4
VNI 20.8
VNL 15.3
VPH 29
VNH 12.4
CCI 24
NTB 19.4
CMV 35
PDR 34.5
SPM 64
TNT 26.2
DTA 23.8
NHW 19.5
NNC 50
GTT 11.7
KSA 45.6
BCE 16.4
DRH 17.2
VFMVFA 7.6
PXT 13.2
SBA 8.4
POM 35.2
PPI 26.7
DTL 20
NVT 20.5
DLG 18.1
PXM 14
VRC 34
MKP 52.5
PXS 17.3
SBC 36.6