Thủy sản vào EU giảm vì IUU
Cập nhật lúc :8:19 AM, 23/07/2010
Ngoài nguyên nhân khủng hoảng nợ có nguy cơ lan rộng, đồng euro mất giá, việc áp dụng quy định IUU với nhiều thủ tục phiền phức khiến cho xuất khẩu thủy sản vào thị trường châu Âu (EU) giảm mạnh cả về lượng và giá trị.

>>   Thủy sản: Rộng đầu ra, hẹp đường vào       

Theo số liệu mới nhất của Hiệp hội thủy sản VN (VASEP), 6 tháng đầu năm, sản lượng hải sản xuất khẩu vào EU giảm 9% về lượng, 11% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009.

Thủy sản vào EU giảm vì IUU.

Rối

Theo cán bộ phụ trách chất lượng sản xuất Công ty cổ phần (CTCP) Thủy sản Bạc Liêu, doanh nghiệp (DN) này có 147 tấn hàng hải sản, khi làm thủ tục xin lấy chứng nhận IUU chỉ được cấp một giấy chứng nhận cho lô nguyên liệu này trong khi khách hàng yêu cầu chia làm ba container, xuất làm ba lần. DN lo lắng sau khi xuất khẩu lô đầu tiên, hai lô sau sẽ không còn giấy tờ để đảm bảo thủ tục.

Ông Võ Thanh Hiệp, Giám đốc CTCP Thủy sản Hiệp Phát (Kiên Giang) cho biết, do định mức đánh bắt một số loại hải sản trên địa bàn tỉnh hạn chế khiến công ty luôn rơi vào tình trạng thiếu nguyện liệu. Chẳng hạn mặt hàng mực nguyên liệu, với các tàu tại Hải Phòng được phép đánh bắt tới 6,2 tấn/chuyến (20 - 30 ngày), Đà Nẵng 7,1 tấn, Phú Yên 5,8 tấn… nhưng các tàu tại Kiên Giang lại chỉ được 1,3 tấn/chuyến. “Không lý do gì sản lượng khai thác tại Kiên Giang lại thấp hơn Đà Nẵng tới 5 lần…”, ông Hiệp bức xúc. Vì sự không công bằng này mà trong tổng số hơn 100 giấy phép khai thác từ các tàu cung cấp nguyên liệu hải sản cho nhà máy Hiệp Phát, chỉ có vỏn vẹn 8 giấy còn hạn.

Ngay cả với những sản phẩm nghêu mà Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (NAFIQAD) yêu cầu không phải xuất trình giấy chứng nhận khai thác (CC), thế nhưng nhiều DN xuất khẩu nghêu vẫn gặp khó vì không có loại giấy này. Ông Nguyễn Hữu Nghĩa, Trưởng phòng chất lượng CTCP Gò Đàng (Tiền Giang), cho biết hiện, lô hàng của DN này  bị tắc nghẽn tại cảng của Tây Ban Nha do phía nhập khẩu yêu cầu xuất trình CC.

Bất nhất

Sở dĩ nhiều DN khó khăn về thủ tục IUU là do chưa có sự thống nhất trong cách làm giữa các cơ quan quản lý. Chẳng hạn theo bà Nguyễn Thị Phượng, Phó giám đốc Sở NN-PTNT, để cấp CC cho DN thì bắt buộc DN phải đáp ứng ba loại giấy chứng nhận (khai thác, nhật ký khai thác, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm - ATVSTP).

Trong khi đó, Thứ trưởng Bộ NN-PTNT Vũ Văn Tám lại khẳng định, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản không cần yêu cầu DN xuất trình giấy ATVSTP mà thuộc cơ quan quản lý vùng thực hiện. Đồng thời với mặt hàng nghêu, ông Tám cho biết, trong khi chờ phản hồi chính thức từ phía EU về sự không thống nhất giữa các nước trong khối thì những DN nào bị đối tác yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận khai thác thì Chi cục khai thác tại các tỉnh phải có trách nhiệm cấp loại giấy này cho DN.

Không ít DN cho rằng, cho đến nay, để có được giấy chứng nhận khai thác phải qua quá nhiều khâu, có khi một lô hàng có tới hàng trăm loại giấy chứng nhận do các DN thu mua từ nhiều đầu mối. Bản thân các chủ tàu cũng đau đầu vì cùng một lượng hàng bán cho nhiều DN, họ phải tốn thời gian, công sức để lo những loại giấy tờ này.

VASEP kiến nghị, các cơ quan chức năng xem xét nới lỏng các biện pháp kiểm tra để giảm bớt các thủ tục không cần thiết đối với nguyên liệu nhập khẩu để chế biến XK vào EU. Cụ thể, chỉ cần có C/C và lô nguyên liệu được kiểm tra thực tế khi nhập vào Việt Nam là đạt tiêu chuẩn ATVSTP do NAFIQAD cấp, thì được phép sử dụng nguyên liệu này để sản xuất cho thị trường EU.

Thứ trưởng Vũ Văn Tám cho biết, ngành thủy sản đánh bắt sẽ từng bước nghiên cứu cách làm của Thái Lan để giảm bớt sự cồng kềnh giữa hàng loạt thủ tục giấy tờ hiện nay về một loại giấy duy nhất, nếu có thêm loại giấy thứ hai cũng chỉ là với những lô hàng nguyên liệu nhập khẩu.

Do khó khăn tại thị trường EU, các doanh nghiệp VN  tăng cường xuất khẩu sang các thị trường khác như Nhật (tăng 14%), Mỹ (tăng 8%), đối với cá ngừ sản lượng xuất khẩu sang Mỹ, Canada cũng tăng 500%. 

Đăng Thư
Ý kiến của bạn In bài này
Bảng giá vàng

Loại vàngMua vàoBán ra
sjc1l2813028200
sjc24k2813028200
sjc18k2813028200
sjc14k2813028220
sjc1c2813028230
Bảng giá goại tệ

Mã NTMua TMMua CKBán
USD190001902019100
AUD161061586416405
CAD178751788518258
CHF177731788518146
EUR238232380324274
GBP286372877429140
JPY215.22216.69220.06
SGD136371364013856
THB0538651
HKD023892465
NZD01308813627
SEK024752555
CNY028152829

Chứng khoán


434.42-13.5 47,294,863
31,209 1,161.20

Mã CK Giá KL Khối lượng Thay đổi
ABT 48
ACL 29
AGF 26.8
ALP 17
ANV 16.6
ASP 10.3
BAS 9.5
BBC 24.5
BCI 38.7
BHS 32.6
BMC 33
BMI 16.4
BMP 49.8
BT6 71
BVH 44
CAD 9.4
CII 33
CLC 20.7
CNT 25.3
COM 56.5
CSG 10.3
CTG 21.6
CYC 8.1
DCC 22.9
DCL 50
DCT 10.6
DDM 8.9
DHA 24.6
DHC 12.8
DHG 114
DIC 23.5
DMC 35
DPM 28.5
DPR 58.5
DQC 26.7
DRC 37.1
DTT 11.1
DXV 25.3
FBT 10.3
FMC 13
FPC 7.2
FPT 70
GIL 23.8
GMC 20.6
GMD 33.9
GTA 10.3
HAG 71
HAP 15.9
HAS 11.7
HAX 14.2
HBC 43
HCM 32.3
HDC 44.1
HLA 15.5
HMC 17.3
HPG 35.1
HRC 57
HSG 21.7
HSI 12.2
HT1 11.2
HTV 37.4
ICF 11.9
IFS 9.4
IMP 56.5
ITA 18
KDC 51
KHA 21.4
KHP 11.3
KMR 9.5
KSH 41.7
L10 34.2
LAF 19.3
LBM 13.5
LCG 32.9
LGC 27
LSS 30.4
MAFPF1 4.6
MCP 12.5
MCV 16.8
MHC 8.3
MPC 29
MTG 18.5
NAV 13.3
NBB 83
NKD 41.9
NSC 32.6
NTL 61.5
OPC 46
PAC 51
PET 18.4
PGC 17.1
PIT 16.4
PJT 10.1
PNC 10.9
PNJ 30.4
PPC 12.6
PRUBF1 4.4
PTC 12.6
PVD 40
PVF 19.1
PVT 11.8
RAL 21.9
REE 15.9
RIC 15.8
SAM 22.4
SAV 24.6
SBT 10.3
SC5 49
SCD 27.5
SFC 32.1
SFI 22.3
SGT 17
SJD 14.5
SJS 60
SMC 25.5
SSC 42
SSI 26.6
ST8 27.3
STB 15.7
SVC 27.9
SZL 23.2
TAC 22.3
TCM 16.7
TCR 8
TDH 35.1
TMP 13.3
TMS 25.2
TNA 30
TNC 16.7
TPC 11.3
TRA 42
TRC 58.5
TRI 8.4
TS4 27.1
TSC 15.2
TTF 19
IJC 17.1
OGC 32.5
TDC 29.8
PXI 21.8
NHS 32.3
SBS 23.1
UDC 16.6
TTP 31.9
TYA 7.2
UIC 20.9
VCB 36.5
VFC 14.4
VFMVF1 10.5
VFMVF4 5.8
VHC 49.9
VHG 20.2
VIC 62.5
VID 11.8
VIP 13.5
VIS 37.5
VKP 7.7
VNA 16.9
VNE 13
VNM 87
VNS 27.9
VPK 9.8
VPL 36.9
VSC 64.5
VSG 9
VSH 11.9
VST 13.3
VTB 18.9
VTO 10.2
HAI 26.9
KBC 28.4
TBC 14.7
AGD 28.5
APC 14.6
ASM 54.5
CMG 22.4
CMT 32.5
CTD 68
CTI 37
FDC 29.9
HDG 86
KDH 39.5
KSB 56.5
LHG 56
SEC 23.9
STG 38
TLG 28.5
TLH 14.8
TMT 25.9
BTT 35
VES 21.7
NVN 29.4
CLG 43
QCG 24.3
DAG 18.2
AAM 25
AGR 11.4
ATA 25.4
BTP 10.9
CSM 30.4
D2D 54
DIG 41.3
DVD 137
DVP 34
DXG 33.8
EIB 16.1
GDT 18.2
HLG 19.5
HVG 21.9
ITC 23
KSS 27.3
LGL 25.5
LIX 69
MCG 28.3
MSN 49
PGD 32.3
PHR 36.8
PHT 16.3
RDP 16.2
SHI 28
SRC 30.7
SRF 26.4
TCL 39.1
TIC 11
TIE 20
TIX 50.5
VFG 57
VNG 16.4
VNI 20.8
VNL 15.3
VPH 29
VNH 12.4
CCI 24
NTB 19.4
CMV 35
PDR 34.5
SPM 64
TNT 26.2
DTA 23.8
NHW 19.5
NNC 50
GTT 11.7
KSA 45.6
BCE 16.4
DRH 17.2
VFMVFA 7.6
PXT 13.2
SBA 8.4
POM 35.2
PPI 26.7
DTL 20
NVT 20.5
DLG 18.1
PXM 14
VRC 34
MKP 52.5
PXS 17.3
SBC 36.6